Danh Từ


Mình chắc mọi người cũng biết sơ sơ thế nào là danh từ (Noun) là gì rồi nhỉ, mình sẽ nói sẽ hơn 1 chút cho mọi người hiểi nhé.

Danh từ trong English gọi là NOUN, viết tắt là N… Khi các bạn tra từ điển (bất cứ loại từ điển nào) thì bạn sẽ thấy phía sau từ cần tra có ký hiệu N (or viết thẳng ra Noun).  

Người ta định nghĩa danh từ là từ chỉ 1 sự vật, hiện tượng, cảm xúc. Thường thì chúng ta có 2 loại danh từ chính;

  • Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…
  • Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như: Peter, Jack, England…

 

Vậy danh từ sẽ đứng ở vị trí nào trong câu? Câu trả lời là nó sẽ đứng ở vai trò Chủ Ngữ (Subject), Bổ Ngữ (Object), Vị Trí (location)…  Mình có 2 ví dụ dưới đây:

  1. My friends eat fresh vegetables almost everyday.
  2. My advice is to go to university to get a degree.

Trong ví dụ 1 mình có ‘My friends” là chủ từ, và “My advice‘ là chủ từ của ví dụ 2. Điều mình muốn nói tới đó chính là động từ trong 2 ví dụ.

  • Friends là chủ từ số nhiều, đếm được (countable) nên mình chia động từ (Verb) ở thể số nhiều. Một số danh từ đếm được khác như boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)… đều có thể thêm “S” và chia số nhiều.
  • Advice là chủ từ số ít, không đếm được (uncountable) nên mình chia động từ ở thể số ít. Bạn cũng thường gặp nhiều từ không đếm được như meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)… nhớ là hãy chia động từ số ít cho chúng nhé.

Trong ví dụ 1, mình có từ “Fresh vegetables“, đây là 1 cụm từ. Mọi người để ý phía trước danh từ Vegetables mình thêm tính từ Fresh để bổ nghĩa cho từ Vegetables (Rau cải như thế nào… rau cải tươi). Bạn chỉ cần ghi nhớ là “để bổ nghĩa cho danh từ (Noun), bạn phải dùng tính từ (Adjective)”.

Vậy câu hỏi đặt ra là “làm như thế nào để phân biệt Danh Từ với các loại từ khác?” Trong tiếng anh, người ta có 2 thứ gọi là “Tiền tố(Prefix ) ” và “Hậu tố (Suffix)”. Để xác định loại từ, các bạn hãy chuy1 đến hậu tố. Mình sẽ đưa ra một số hậu tố phổ biến của danh từ như sau:

  • Danh từ thường có các suffixes (hậu tố) như sau: -ty, -ture, -cy, -phy, -logy, -ism, -ist, -er, -ee, -or, -tion, -sion, -ness, -ship, -an, -ence, -ance, -dom, -ette, -itude, -ment, v.v…
  • Ví dụ: Majority, Nature, Democracy, Phylosophy, Biology, Nationalism, Pianist, Cooker, Employee, Refridgerator, Domination, Illusion, Happiness, Leadership, Electrician, Independence, Importance, Freedom, Cigarette, Attitude, Development…