Author: Nam Do

Bộ IELTS Cambridge Practice Test 0 – 11

Bộ Cambridge này là huyền thoại rồi… Let me introduce to you nguyên bộ cambridge download về làm và cả link là Online.    Bộ Cambridge Download  Cambridge 1  Cambridge 2 Cambridge 3 Cambridge 4 Cambridge 5 Cambridge 6 Cambridge 7 Cambridge 8  Cambridge 9  Cambridge 10 Cambridge 11   Cách Dùng Bộ Cambridge Reading & Listening  1. READING 1.1 Nên làm ít nhất 02 lần Hãy làm lại bài đọc bạn đã làm sau khoảng 2 tháng.   Nếu thật sự bạn tiến bộ trong 2 tháng đó thì số câu đúng bạn làm nên tăng lên 6-8 câu so với lần 1. Còn nếu chỉ tăng 3-4 câu thì khả năng cao là do bạn nhớ bài đọc. 1.2 Nên tích cực tra cứu và ghi chép từ vựng Nên tra các từ vựng mà bạn gặp thường xuyên trong bộ Cambridge IELTS. Mình thấy 1 số bạn đi tìm kiểm các sách về học từ vựng hoặc học flash card nhưng cá nhân mình thấy học từ vựng luôn hiệu quả hơn khi học theo ngữ cảnh.  Mình có làm riêng 1 quyển từ vựng cho chủ đề Reading, trong đó cóghi chép các từ mới thường xuyên lặp lại hoặc các từ có ý nghĩa quan trọng đối với một bài đọc cụ thể. Một passage Reading thường mình ghi chú tầm 7-10 từ, như vậy trong 1 quyển Cambridge...

Read More

Vocabulary For Interview

1. Warm up /wɔ:m ʌp/: khởi động Ex: If you don't warm up before exercising, you risk injuring yourself. 2. hire /haiə/: tuyển Ex: We ought to hire a public relations consultant to helpimprove our image. 3. work ethic /wə:k ‘eθik/: đạo đức nghề nghiệp Ex: They have this work ethic that makes them want to succeed on their ownmerit. 4. asset /æset/: người có ích, tài sản Ex: Knowledge of languages is a real asset in this sort of work. 5. company /kʌmpəni/: công ty 6. team player /ti:m’pleiə(r)/: đồng đội, thành viên trong đội 7. interpersonal skills /intə’pə:snl skil/: kỹ năng giao tiếp 8. good fit /gud’fit/: người phù hợp Ex: You are not a good fit for this possion due to your low performance in Match and Science.  9. employer /im’plɔiə/: người tuyển dụng 10. skills /skil/: kỹ năng 11. strengths /streηθ/: thế mạnh, cái hay Ex: Admitting you've made a mistake is a sign of strength, not weakness. 12. align /ə’lain/: sắp xếp Ex: Align the ruler and the middle of the paper and then cut it straight. 13. pro-active: chủ động, năng động Ex: Companies are going to have to be more proactive about environmental management. 14. analytical nature /ænə’litikəl neit∫ə/: kỹ năng phân tích Ex: It requires analytical nature to be completely fited with this job 15. problem-solving /prɔbləm sɔlvə/ : giải quyết khó khăn Ex: The programm eoffers training in basic problem-solving strategies and is suitable for all levels.  16. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch 17. application form /æplɪ’keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc Ex: Sometimes you will be required to fill in an application form which will be used to select candidates for interview. 18. interview /’intəvju:/: phỏng vấn 19. job / dʒɔb/: việc làm 20. career /kə’riə/: nghề nghiệp 21. part-time...

Read More

Sentence Improvement

Tổng hợp các phương pháp nâng cấp câu hay nhất. Giai mã bí mật Writng 7.0  Bộ 10 Essays Band 5.0 Vs Band 7.0 Task 2 Essay (Updated 9 essays – 2/7) Link: DOWNLOAD HERE Bộ này mình đã dầy công tìm và biên soạn gồm 20 essays. Trong đó so sánh giữa band 5.0 và band 7.0. Các bạn có thể tham khảo để nâng cấp bài của mình.   Bộ Nâng Cấp Sentence Bằng Vocabulary (Update 9/7/2016)  Link: DOWNLOAD HERE Mình đã liệt kê những câu nâng cao như thế này cho các bạn dễ học. Mục đích của bộ này nhằm giúp các bạn nâng cấp câu viết của mình bằng cách áp dụng Vocabulary và Grammar.  Sharing For...

Read More

Cách Tự Học IELTS Reading 7.0 

STAGE 1  "Reading là bài test về từ vựng" – vậy nên cho dù bạn có làm bao nhiêu test đi nữa, nếu bạn không củng cố, làm giàu kho vocabulary của bạn, thì mọi thứ sẽ chẳng còn là gì cả. Ở giai đoạn này, các bạn nên đẩy mạnh việc đọc các bài báo trên mạng, đọc tạp chí hoặc bất cứ thứ gì để tăng vốn từ vựng các nhân lên trước đã.  Một tip rất quan trọng là bạn nên học theo chủ đề. Nhiều người nói chỉ đọc cái mình thích, nhưng mình khuyên các bạn nên đọc các chủ đề khác nữa, vì nếu bạn chỉ đọc 1 chủ đề thì làm sao bạn có đủ từ vựng để đối phó với những chủ đề khác.  Ví dụ tuần này bạn đọc Education, thì mình khuyên là bạn nên chỉ đọc Education thôi, không dính dáng gì đến các chủ đề khác. Sau khi nắm rõ những từ chuyên ngành của topic này, các bạn có thể chuyển sang topic khác. Các chủ đề quan trọng là: Education, Technology, Environment, Crime, Society, Advertising…  Ở phần Online Reading Sources, mình có liệt kê rất nhiều nguồn, các bạn vào và chọn nhé.  STAGE 2 Có một sự thật là khi nói về luyện thi IELTS Reading, ai cũng nghĩ là "phải làm test, làm test, làm test", nhưng sự thật đã chứnh mình rằng "chỉ...

Read More

Kỹ Năng Skimming và Scanning

Có bao giờ bạn tử hỏi "mình chỉ có 60' để làm 40 câu, dưới áp lực thời gian, làm sao tôi có thể đọc hết bài và trả lời hết câu hỏi được?" Câu trả lời là "bạn không cần phải đọc hết cả 3 passage để trả lời. Chỉ cần bạn dò và tìm được đúng đoạn cần trả lời là ok rồi". Ở đây mình muốn nói đến Smiming và Scanning.  Scanning chính là kỹ năng khi bạn xác định vị trí của từ khóa(key words) trong bài đọc. Hai yêu cầu quan trọng khi scanning là Nhanh – Không bỏ sót. Skimming chính là đọc lướt và nắm ý chính của từng đoạn hay cả một passage mà không để ý tới chi tiết. How To Scan Effectively? 1. Sử dụng vật dò Nếu tốc độ dò của bạn nhanh, cộng với bài text quá nhiều bạn sẽ bị mất phương hướng. Mắt chúng ta sẽ dần mất tập trung, xao lãng và cuối cùng càng làm mất thời gian gấp mấy lần. Nếu bạn còn chưa thuần thục hoặc mới toanh thì mình khuyên các bạn nên dùng một vật như BÚI CHÌ, THƯỚC hay NGÓN TAY để dò theo câu mình scan. Làm như vậy bạn sẽ tập trung vào đoạn passage và không bị "lười" và "quáng".  2. Nhiều cách scan khác nhau Để...

Read More