Describe a businessman that you admire

Describe a businessman that you admire.

You should say:

  • Who this person is
  • How you know this person
  • What kind of business that this person does

And explain why you admire this person.

The person I’m going to talk about is Bill Gates, one of the great businessmen that I have ever known.

He is well-known as the co-founder of Microsoft and the world’s richest man. However, for years, Gates has been a philanthropist as he donates his money to help less fortune people and invests in developing education or technology.

I could start off by saying that I have a great admiration for him because he established Microsoft cooperation and made computers more accessible for all people. Furthermore, he is not only a knowledgeable person but he is so benevolent and warm-hearted. He is the benefactor and savior of many people. For example, he has spent so much money recruiting the prominent scientists to help create life-changing vaccines, such as the world’s first ever malaria vaccine, which has now been given the green light to be used on babies in sub-Saharan Africa. Last but not least, he always inspires others to persist in pursuing the goals and achieve immense success. He has written a lot of books such as The road ahead or The road to the future to teach people to do business and have perseverance and decisiveness to overcome all obstacles on their way to success.

I wish that I would meet Bill Gate once a time in my life, give him a warm hug and ask him for an autograph. No one can become a source of motivation to me like him.


  • Co-founder: Người sáng lập
  • Philanthropist: Nhà từ thiện
  • The less fortune: Người ít may mắn hơn
  • Accessible: Có thể tiếp cận được
  • Benevolent: Nhân đạo
  • Warm-hearted: Trái tim ấm áp
  • Benefactor: Ân nhân
  • Savior: Kẻ cứu thế
  • Immense success: Sự thành công lớn
  • Persist in: Kiên trì
  • Perseverance: Nỗ lực
  • Decisiveness: Sự quyết đoán
  • Overcome all obstacles: Vượt qua mọi thử thách
  • Autograph: Chữ ký

 

Nguồn: Sưu tầm (Etrain.edu.vn)

Sample Mẫu Speaking

Speaking Part 1

Speaking Part 2

Speaking Part 3

Speaking Part 3: Các dạng câu hỏi (P1)

Part 3 gần như là khó nhất trong phần thi speaking, nó đòi hỏi từ vựng, khả năng biện luận… vì thế mọi người nên có 1 cái nhìn tổng quát về những cái bạn sẽ phải “đối đầu”. 

  1. Khác biệt ( difference)
  2. Quan trọng ( why)
  3. Thay đổi ( changed…over the past few years/decades)
  4. Thuận lợi, bất lợi ( pros and cons, advantages and disadvantages)
  5. Ý kiến (do you think, should……?)

 

1) Dạng khác biệt (DIFFERENCE)

What is the difference between short and long travels?

What is the difference between short and long travels?

What are differences between the youth and the elderly?

What are differences between the youth and the elderly?

Cách trả lời:

  • There are several /a couple of underlying/ fundamental (C2)distinctions between……..and……………… /related to this. 
  • It depends on… 
  • On the one hand, A. On the other hand, B
  • Unlike A, B……….
  • A ………………..while B ……………
  • Compared with A, B ………………….. ( tend to/ have a tendency to do do sth)

 

Examples

 


2) Dạng quan trọng (WHY)

Why do people want to travel alone?

Why do some people prefer to travel abroad rather than in their own country?

Do you think 

Cách trả lời:

There are several ( a couple of) vital/fundamental/ imperative (C2) reasons related to this.

Firstly,…………

This is because……

Secondly,…………..

The reason could be that…..

(Thirdly),……………

In as much as………………….,………………………

 

Examples

Speaking Part 1: Nâng cấp câu trả lời

Khi đi thi, rất nhiều bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi này: 

Do you work or study?
=> I am a student at EIU (Eastern International University). My major is Marketing.

Tell me about your hometown.
=> My hometown is Binh Duong province. It is famous for having many industrial zones.

What is your hobby?
=> I love listening to music because it makes me comfortable and relaxed.

Bạn có thể thấy những câu ở trên sử dụng những cấu trúc khá đơn giản (simple sentence) và dĩ nhiên những câu như vậy sẽ không thể đạt điểm cao. Vậy phải làm sao?

————————————————————
Để tăng điểm grammar & vocabulary , bạn cần phải:
1. Thêm trạng từ ở đầu câu
Well, currently, I am a student…
Frankly speaking/ honestly, I love listening to music…

Câu trả lời của bạn sẽ tự nhiên hơn rất nhiều khi có những trạng từ này ở đâu :)))

———————————————————–
2. Dùng mệnh đề quan hệ
– My hometown is Binh Duong province which/ that is famous for having many industrial zones.

– I love listening to music in the morning, which makes me comfortable and relaxed.

Đây là cách dễ nhất để tăng điểm grammar của bạn, chỉ cần thêm Who, What… đồ dô là có điểm liền.

=> cấu trúc rút gọn của mệnh đề quan hệ,  nếu viết đúng ra là “I am majoring in

– My hometown is a medium city with well-developed facilities, including hospitals, schools, universities and even leisure facilities.

Có thể “sound like a robot”, nhưng chúng ta đang làm 1 bài academic test vậy nên việc sử dụng các từ ngữ và ngữ pháp lạ, hoặc phức tạp trong bài là hoàn toàn hợp lý. Sự thật là 2 mẫu câu này sẽ đạt điểm cao khi giám khảo chấm bài.

 

Speaking Part 1: Kéo dài câu trả lời

Trong Speaking, khi examiner hỏi bạn mà bạn chỉ trả lời được một câu như dưới… Là bạn nắm chắc con 5.0 or even below rồi đấy.

Examiner: what is your favourite color?
You: It is red. I really love it.

Rất nhiều bạn hay than “mình chẳng có ý?” “mình không biết phải nói gì vào cho dài ra?”. Bên dưới là một list các ví dụ mà bạn có thể xử dụng để KÉO DÀI CÂU TRẢ LỜI.

Reason – đưa ra 1 lý do tại sao bạn thích hoặc không thích cái này, hãy giải thích.

Effects – có nhiểu câu hỏi bạn có thể đưa ra tác động của một điều gì đó đến bạn thân ban hoặc người xung quanh. Đây là một hướng phát triển ý hay và nhất là nó rất logical.

Comparison – thay vì chỉ nói về một vấn đề, bạn có thể compare nó với một vấn đề khác, nhằm tang thêm tính thuyết phục.

Supporting examples – mình phải nói là examiners love example. Và đúng như vậy, câu trả lời của bạn sẽ không thuyết phục lắm khi bạn chỉ nói phong long ko, phải cho học thấy lý luận của bạn là thực tế.

Personal experience – PERFECT, đây là cái mình thích nhất. Dễ nói nhất, giúp cứu nguy trong trường hợp khẩn cấp. Bạn có thể dung những điều bạn đã trải qua hoặc của 1 người nào đó bạn biết để làm dẫn chứng.

Nhưng điều duy nhất mình muốn nhắc các bạn đó chính là việc chon ý để nói. Bạn phải ghi nhớ là chỉ nói 1 trong những ideas bên trên thôi. Vì ở part 1 bạn không có đủ thời gian để trả lời, mặc dù part 3 khá thoáng hơn những cũng phải make sure bạn trả lời clear and short (concise)Mình có 1 ví dụ về việc phát triển ý như trên.

Do you think people today watch TV a lot?

  • Reasons – the increasing number of TV channels, it is much affordable compared to the past.
  • Effects – increasing obesity level, eyesight problem and other health issues.
  • Comparison – relaxing and comfortable in comparison with other leisure activities such as playing sports and reading books.
  • Supporting example, personal experience – my nephew watches nothing but cartoons, his poor performance, and class and has bad eyesight.

=>>> Absolutely, all of us tend to enjoy this leisure activity in our spare time much more compared to the past. This may be because there are interesting TV channels and obviously its cost remarkably less. I think this can cause some health problems such as obesity and bad eyesight.

IELTS Speaking Part 1: Làm sao để đạt điểm cao?

Hey, how’s it going? Mình rất vui vì bạn đã theo dõi series bài viết học IELTS của mình. Hôm nay mình sẽ nói về IELTS Speaking Part 1, và mục tiêu là trả lời câu hỏi “làm sao để đạt điểm tuyệt đối trong IELTS Speaking Part 1?”.

Engvid IELTS Viddeo

Theo mình đây là video hay nhất dạy về IELTS Speaking Part 1 của Engvid trên Youtube. Đoạn clip đề cập gần như đầy đủ yêu cầu (requirement) để đạt điểm cao trong part 1.

Practice, Practice and Practice

Part 1 chỉ đơn giản hỏi về những hoạt động rất rất thường ngày của bạn mà thôi như family, friends, hobbies… vậy nên tốt nhất bạn nên đặt English vào daily activities của mình.

Vd1 : Thay vì suy nghĩ về gia đình mình bằng Vnmese, hãy bắt đầu nghĩ những câu hỏi như How many people in my family? what do I enjoy with my family? trả lời những câu hỏi như thế hàng ngày, bạn sẽ không bao giờ phải sợ khi ai đó hỏi về chủ đề gia đình nữa.

Nghe cũng có thể làm kỹ năng nói của bạn tiến bộ không ngờ. Advice của mình là xem phim tiếng anh (rất nhiều website free ở VN), bạn có thể nghe những V-blog, live show và nghe sample answer IELTS Speaking Part 1.

Thu âm giọng của bạn đề điều chỉnh nhịp độ và sự trôi chảy. Mình highly recommend bạn trả lời những câu hỏi trong IELTS Speaking Part 1 để đạt được kết quả tốt nhất.

Lời kết

Thật ra chẳng có seacret gì để thành công trong IELTS cả, tất cả phụ thuộc vào PRACTICE. Bạn biết được kỹ năng => bạn luyện kỹ năng => bạn thấy khủng khiếp khi nghe giọng mình => bạn điều chỉnh và tiếp tục practice => bạn thành công.

%d bloggers like this: